Van điện từ là van đóng mở hoặc đổi hướng dòng khí nén hay chất lỏng bằng lực từ của cuộn dây (coil). Trong hệ thống khí nén, van điện từ thường đứng giữa bộ điều khiển và xi lanh: PLC cấp điện cho coil, van đổi vị trí, khí đi vào xi lanh để tạo chuyển động.
Chỉ cần sai một thông số như điện áp coil hay số cổng là van không lắp được hoặc cháy coil. Dưới đây là 5 bước kiểm tra để chọn đúng ngay từ đầu.
Van cho khí nén khác van cho nước hay dầu. Vật liệu thân van và phớt phải phù hợp với môi chất, và áp suất làm việc phải nằm trong dải ghi trên catalogue. Cần kiểm tra cả áp suất tối thiểu, vì một số loại van tác động gián tiếp chỉ đổi vị trí được khi có đủ áp suất dẫn động.
Cách gọi 3/2, 5/2 nghĩa là số cổng khí trước, số vị trí sau. Van 3/2 thường dùng cho xi lanh tác động đơn. Van 5/2 dùng cho xi lanh tác động kép. Van 5/3 có thêm vị trí giữa để dừng xi lanh ở giữa hành trình. Van 2/2 chỉ đóng hoặc mở dòng chảy.
| Loại van | Dùng cho |
|---|---|
| Van 3/2 | Xi lanh tác động đơn, ty tự về nhờ lò xo |
| Van 5/2 một coil | Xi lanh tác động kép, van tự về vị trí ban đầu khi mất điện |
| Van 5/2 hai coil | Xi lanh tác động kép, van giữ nguyên vị trí khi mất điện |
| Van 5/3 | Có vị trí giữa, dùng khi cần dừng xi lanh ở giữa hành trình |
| Van 2/2 | Chỉ đóng hoặc mở dòng chảy, không đảo chiều xi lanh |

Cỡ ren cổng van thường gặp là G1/8, G1/4, G3/8 và G1/2. Chọn van có lưu lượng đủ lớn so với xi lanh. Nếu van quá nhỏ, khí vào chậm làm xi lanh chạy yếu và chậm, dù áp suất vẫn đủ. Hãy đối chiếu lưu lượng của van trong catalogue với thể tích và tốc độ cần của xi lanh.
Điện áp coil phải khớp với nguồn điều khiển. Trong tủ điện dùng PLC, DC24V là phổ biến nhất, ngoài ra còn có AC220V và một số mức DC khác. Cấp sai điện áp có thể cháy coil hoặc van không hút. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ AC hay DC.
Van một coil có lò xo hồi sẽ tự về vị trí ban đầu khi mất điện. Van hai coil giữ nguyên vị trí cuối cùng khi mất điện, phù hợp khi cần giữ trạng thái an toàn tùy ứng dụng. Ngoài ra, nếu hệ thống có nhiều van, nên cân nhắc loại lắp trên đế manifold để đi ống gọn và dễ bảo trì.
| Thông tin | Ví dụ |
|---|---|
| 1. Môi chất | Khí nén, nước hay dầu, kèm áp suất làm việc |
| 2. Số cổng, vị trí | Ví dụ 2/2, 3/2, 5/2 hay 5/3 |
| 3. Cỡ ren cổng | Ví dụ G1/8, G1/4, G3/8, G1/2 |
| 4. Điện áp coil | Ví dụ DC24V hoặc AC220V, ghi rõ AC hay DC |
| 5. Kiểu lắp | Lắp đơn lẻ hay lắp trên đế manifold |
Hãy gửi mã van cũ hoặc ảnh chụp tem nhãn cho Điện Tử Phú Trường qua hotline 0868359518 hoặc Zalo. Chúng tôi sẽ đối chiếu thông số và báo giá các van phù hợp.